vanban.org

Điều 8. — Nghị định 221/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2000 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2000/NĐ-CP · 03/02/2000
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 23/07/1991 Hiệu lực 23/07/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 03/2000/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp · 03/2000/NĐ-CP
Nghị định số 221/HĐBT Ban hành Quy định về cụ thể hoá một số điều trong Luật Doanh nghiệp tư nhân 1991 · 221/HĐBT
23/07/1991Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 221/HĐBT › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8.

Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề dưới đây phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện do các Bộ quản lý ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định:

1. Các ngành, nghề do các Bộ quản lý ngành quy định các điều kiện cụ thể:

Năng lượng.

Một số lĩnh vực thuộc ngành khai khoáng.

Luyện kim.

Sản xuất, lắp ráp điện tử.

Sản xuất, lắp ráp động cơ điện, biến thế điện, dụng cụ đo điện.

Sản xuất, lắp ráp và đóng mới các phương tiện vận tải cơ giới và thủ công.

Sản xuất các sản phẩm nhựa và cao su.

Sản xuất hoá chất cơ bản; phân hoá học, thuốc trừ sâu; trừ mối.

Sản xuất, chế biến các loại thuốc đông y gia truyền chữa bệnh, các loại mỹ phẩm có ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhân dân.

Chế biến lương thực, thực phẩm, nước giải khát.

Khai thác, chế biến hải sản.

Khai thác lâm sản.

Vận tải liên tỉnh, vận tải quá cảnh, vận tải thuỷ.

2. Các ngành, nghề do các Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định các điều kiện cụ thể phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của từng địa phương:

Sản xuất gạch, ngói nung.

Sử dụng lò hơi, máy búa, thuốc nổ, khí nén, các chất (không thuộc khoản 1 điều 8) có khí độc thoát ra.

Sử dụng nguồn nước và xử lý các chất thải công nghiệp.