vanban.org

Điều 36. Chức danh, tiêu chuẩn giám sát viên an toàn hàng không — Nghị định 221/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 22/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 221/2026/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Chức danh, tiêu chuẩn giám sát viên an toàn hàng không

1. Giám sát viên an toàn hàng không bao gồm:

a) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực khai thác tàu bay;

b) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

c) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực hoạt động bay;

d) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

đ) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực cấp phép nhân viên hàng không;

e) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực y tế hàng không;

g) Giám sát viên an toàn hàng không lĩnh vực quản lý an toàn hàng không.

2. Giám sát viên an toàn hàng không được cấp Thẻ giám sát viên an toàn hàng không để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ.

3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn giám sát viên an toàn hàng không theo tiêu chuẩn, lĩnh vực chuyên môn, phân loại theo chức năng, nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành. Một giám sát viên an toàn hàng không có thể được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn nhiều lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này.