Điều 36. - Mức trợ cấp thấp nhất cho công nhân, viên chức nhà nước có thời gian công tác liên tục từ 5 năm trở lên mất sức lao động phải thôi việc là 15 đồng một tháng. — Nghị định 218/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/1962
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 218/CP › Chương II › Điều 36
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành, kèm theo Nghị định này, điều lệ tạm thời về các chế độ bảo hiểm xã hội đối với công nhân, viên chức Nhà nước.
Điều 2. Điều lệ này thay thế tất cả những quy định trước đây về các chế độ có tính chất bảo hiểm xã hội.
Điều 3. Bộ Lao động, Bộ Nội vụ và bộ Y tế quy định chi tiết thi hành điều lệ này.
Điều 4. Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và Tổng Công đoàn Việt Nam hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thi hành điều lệ này.
Điều 5. Điều lệ này thi hành kể từ ngày 01-01-1962.
Điều 32
Chương I — NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3. - Mọi đãi ngộ về bảo hiểm xã hội quy định trong Điều lệ tạm thời này đều do quỹ bảo hiểm xã hội của Nhà nước đài thọ.
Điều 4
Điều 5. - Công nhân, viên chức Nhà nước đang bị án phạt giam không được hưởng quyền lợi về bảo hiểm xã hội quy định trong Điều lệ tạm thời này.
Chương II — CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 6. - Công nhân, viên chức Nhà nước khi ốm đau được khám bệnh và điều trị tại những cơ sở y tế của Nhà nước. Mọi chi phí về khám bệnh, thuốc men và bồi dưỡng do Nhà nước đài thọ.
Điều 7
Điều 8. - Công nhân, viên chức là anh hùng lao động, anh hùng quân đội chuyển ngành, thương binh, người công tác ở miền núi và ở các nghề đặc biệt nặng nhọc, khi ốm đau, được hưởng chế độ ưu đãi như sau:
Điều 9. - Mức trợ cấp thấp nhất cho công nhân, viên chức Nhà nước khi ốm đau là 22 đồng một tháng.
Điều 10
Điều 11. - Công nhân, viên chức Nhà nước bị tai nạn không thuộc diện hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động cũng được đãi ngộ như khi ốm đau.
Điều 12. - Nữ công nhân, viên chức được thầy thuốc chứng nhận phải nghỉ việc để trông nom con nhỏ ốm đau, được hưởng trong một thời gian nhất định mức trợ cấp như khi bản thân ốm đau.
Điều 13. - Nữ công nhân, viên chức Nhà nước được hưởng quyền lợi khám thai ở các cơ sở y tế Nhà nước.
Điều 14. - Nữ công nhân, viên chức Nhà nước được nghỉ trước và sau khi đẻ tất cả là 60 ngày (kể cả chủ nhật và ngày lễ).
Điều 15. - Nữ công nhân, viên chức Nhà nước làm nghề đặc biệt nặng nhọc, ngoài thời gian nghỉ đẻ quy định chung ở Điều 14, được nghỉ thêm 15 ngày.
Điều 16. - Nữ công nhân, viên chức Nhà nước đẻ non, có thầy thuốc chứng nhận, cũng được nghỉ 60 ngày.
Điều 17. - Nữ công nhân, viên chức Nhà nước bị sảy thai, tuỳ theo tình hình sức khoẻ được nghỉ như sau:
Điều 18. - Trong thời gian nghỉ đẻ và nghỉ vì đẻ non hay sảy thai, nữ công nhân, viên chức Nhà nước được hưởng trợ cấp thay tiền lương bằng 100% lương kể cả phụ cấp và trợ cấp con (nếu có).
Điều 19. - Nữ công nhân, viên chức Nhà nước khi đẻ hay đẻ non, được hưởng:
Điều 20
Điều 21
Điều 22. - Nữ công nhân, viên chức Nhà nước sau khi đẻ bị mất sữa, hoặc không được cho con bú vì mắc bệnh truyền nhiễm, được trợ cấp mỗi tháng 10 đồng cho mỗi đứa con tới khi con đủ 10 tháng.
Điều 23. - Công nhân, viên chức Nhà nước bị tai nạn lao động được hưởng chế độ đãi ngộ quy định trong tiết này.
Điều 24
Điều 25. - Công nhân, viên chức Nhà nước bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thay tiền lương bằng 100% lương kể cả phụ cấp (nếu có) trong suốt thời gian điều trị cho đến khi khỏi bệnh hay thành cố tật.
Điều 26
Điều 27. - Hội đồng khám xét thương tật có nhiệm vụ xếp hạng thương tật cho công nhân, viên chức Nhà nước bị tai nạn lao động.
Điều 28
Điều 29. - Đối với công nhân, viên chức Nhà nước bị tai nạn lao động không còn khả năng làm việc, nếu mức trợ cấp hàng tháng tính theo Điều 26 trên đây không đủ 22 đồng thì được nâng lên bằng mức đó.
Điều 30. - Công nhân, viên chức Nhà nước bị tai nạn lao động nói ở Điều 29, khi mới thôi việc được trợ cấp thêm một khoản tiền lĩnh làm một lần, bằng một tháng lương, kể cả phụ cấp và trợ cấp con (nếu có).
Điều 31
Điều 32
Điều 33. - Các Điều quy định trong tiết này áp dụng chung cho mọi công nhân, viên chức Nhà nước, kể cả những người làm việc tạm thời theo thời vụ, theo hợp đồng trong một thời gian ngắn.
Điều 34. - Bộ Y tế, Bộ Lao động và Bộ Nội vụ sẽ quy định chế độ đãi ngộ về các loại bệnh nghề nghiệp.
Điều 35
Điều 36. - Mức trợ cấp thấp nhất cho công nhân, viên chức nhà nước có thời gian công tác liên tục từ 5 năm trở lên mất sức lao động phải thôi việc là 15 đồng một tháng.
Điều 37. - Công nhân, viên chức Nhà nước mất sức lao động phải thôi việc, khi mới thôi việc được trợ cấp thêm một khoản tiền bằng một tháng lương kể cả phụ cấp và trợ cấp con (nếu có).
Điều 38
Điều 39
Điều 40
Điều 41
Điều 42. - Công nhân, viên chức nhà nước nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi được về hưu. Ngoài điều kiện tuổi nói trên công nhân, viên chức có đủ điều kiện sau đây được hưởng chế độ trợ cấp hưu trí:
Điều 43
Điều 44. - Công nhân, viên chức nhà nước có đủ điều kiện về tuổi, tuy chưa đủ điều kiện về thời gian công tác nói chung, nhưng thời gian công tác liên tục đủ 15 năm, cũng được hưởng chế độ trợ cấp hưu trí.
Điều 45. - Công nhân, viên chức Nhà nước nam 55 tuổi, nữ 50 tuổi, ốm yếu, không còn khả năng lao động, nếu thời gian công tác liên tục đủ 15 năm, cũng được hưởng chế độ trợ cấp hưu trí.
Điều 46. - Kể từ ngày về hưu cho tời khi chết, công nhân viên chức nhà nước đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp hưu trí được lĩnh trợ cấp hàng tháng như sau:
Điều 47
Điều 48. - Công nhân, viên chức nhà nước về hưu được bảo đảm mức sinh hoạt thấp nhất ấn định là 22 đồng một tháng.
Điều 49. - Công nhân, viên chức nhà nước khi về hưu nếu không có nơi nương tựa, được thu nhận vào nhà dưỡng lão.
Điều 50. - Công nhân, viên chức nhà nước khi về hưu trợ cấp thêm một khoản tiền bằng một tháng lương kể cả phụ cấp và trợ cấp con (nếu có).
Điều 51
Điều 52. - Công nhân, viên chức nhà nước về hưu, nếu có trợ cấp thương tật, thì hàng tháng ngoài trợ cấp hưu trí, còn được thêm 10% của trợ cấp thương tật.
Điều 53. - Công nhân, viên chức nhà nước đủ điều kiện về hưu trí, nhưng do yêu cầu công tác, được lưu lại để làm việc, thì không được hưởng trợ cấp hưu trí.
Điều 54
Điều 55. - Khi công nhân, viên chức nhà nước chết, thì thân nhân được cấp một khoản tiền chi phí về chôn cất. Chi tiết thi hành điều này sẽ do các Bộ Lao động và Nội vụ quy định.
Điều 56
Điều 57
Điều 58
Điều 59
Điều 60. - Khi công nhân, viên chức nhà nước chết về tai nạn lao động, thì dù chưa đủ 5 năm công tác liên tục, thân nhân cũng được hưởng tiền tuất theo quy định ở Điều 58.
Điều 61
Chương III — THỜI GIAN CÔNG TÁC CỦA CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC
Điều 62
Điều 63
Điều 64
Điều 65. - Chi tiết về cách tính thời gian công tác nói chung và thời gian công tác liên tục của công nhân, viên chức nhà nước sẽ do Bộ Lao động và Bộ Nội vụ quy định.
Chương IV — VIỆC QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÁC SỰ NGHIỆP BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 66. - Để bảo đảm việc chi tiêu cho các chế độ bảo hiểm xã hội và các sự nghiệp bảo hiểm xã hội, nay thành lập quỹ bảo hiểm xã hội của nhà nước.
Điều 67. - Tổng Công đoàn Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý quỹ bảo hiểm xã hội và toàn bộ sự nghiệp bảo hiểm xã hội của công nhân, viên chức Nhà nước, cụ thể là:
Điều 68
Điều 69. - Tiền quỹ bảo hiểm xã hội phải phải vào Ngân hàng Nhà nước và chịu sự quản lý tiền mặt của Ngân hàng.
Điều 70
Điều 71. - Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm giám đốc sự chi tiêu quỹ bảo hiểm xã hội, hướng dẫn, giúp đỡ cơ quan quản lý quỹ thi hành đúng thể lệ tài chính của Nhà nước.
Điều 72. - Chi tiết về tổ chức, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội và thể lệ lập dự toán, quyết toán thu, chi của quỹ này sẽ do Tổng công đoàn Việt Nam quy định.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy