vanban.org

Điều 30. Công chức thanh tra chuyên ngành Kế hoạch và Đầu tư — Nghị định 216/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2024/NĐ-CP · 11/01/2024
Chính phủ Ban hành 24/12/2013 Hiệu lực 01/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 216/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư · 216/2013/NĐ-CP
01/03/202403/2024/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/03/2014Bản gốcThay thế
Nghị định số 148/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của thanh tra kế hoạch và đầu tư · 148/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 216/2013/NĐ-CP › Chương IV › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Công chức thanh tra chuyên ngành Kế hoạch và Đầu tư

1. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Kế hoạch và Đầu tư là công chức thuộc biên chế của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê (sau đây gọi tắt là công chức thanh tra chuyên ngành).

Công chức thanh tra chuyên ngành có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 07/2012/NĐ-CP và quy định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Công chức thanh tra chuyên ngành được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định. Trang phục và thẻ công chức thanh tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

3. Khi tiến hành thanh tra, công chức thanh tra chuyên ngành được xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, xử lý.