vanban.org

Điều 6. Chương trình an ninh hàng không — Nghị định 215/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 18/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 215/2026/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chương trình an ninh hàng không

1. Chương trình an ninh hàng không là hệ thống các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không; xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không; đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp; hệ thống tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không; công trình, trang bị, thiết bị, phương tiện và vũ khí, công cụ hỗ trợ phục vụ công tác bảo đảm an ninh hàng không; quản lý rủi ro an ninh hàng không; kiểm soát chất lượng an ninh hàng không; huấn luyện đào tạo an ninh hàng không; trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong công tác bảo đảm an ninh hàng không.

2. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay chịu trách nhiệm xây dựng chương trình an ninh hàng không của đơn vị mình, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

3. Người khai thác tàu bay, hãng hàng không nước ngoài thực hiện vận chuyển thương mại đến và đi từ Việt Nam xây dựng quy trình an ninh hàng không bổ sung đối với hoạt động khai thác của hãng tại Việt Nam, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam chấp thuận.