vanban.org

Điều 118. Tạm ứng hợp đồng — Nghị định 214/2025/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 04/08/2025 Hiệu lực 04/08/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 15 phiên bản · 11 năm
Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu · 214/2025/NĐ-CP
09/09/2026349/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/2026170/2026/NĐ-CPSửa đổi 04/08/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất · 115/2024/NĐ-CP
Nghị định số 25/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư · 25/2020/NĐ-CP
Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư · 30/2015/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 214/2025/NĐ-CP › Chương IX › Điều 118
Đọc toàn văn

Điều 118. Tạm ứng hợp đồng

1. Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí được ứng trước cho nhà thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.

2. Tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu để xác định mức tạm ứng, phù hợp với quy định của pháp luật (nếu có). Hợp đồng phải quy định về mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, thu hồi tạm ứng; trách nhiệm của các bên trong việc quản lý, sử dụng kinh phí tạm ứng; thu giá trị của bảo lãnh tạm ứng trong trường hợp sử dụng kinh phí tạm ứng không đúng mục đích.

3. Nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.