vanban.org

Điều 14. Công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ — Nghị định 213/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2024/NĐ-CP · 11/01/2024 Sửa đổi, bổ sung: 27/2017/NĐ-CP · 15/03/2017
Chính phủ Ban hành 20/12/2013 Hiệu lực 10/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 213/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ · 213/2013/NĐ-CP
Nghị định số 87/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Khoa học và Công nghệ · 87/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 213/2013/NĐ-CP › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ

1. Công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ phải có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP và các tiêu chuẩn cụ thể do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

2. Công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ được cấp thẻ và trang phục của công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ. Thẻ và trang phục của công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

3. Công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ chỉ sử dụng thẻ và trang phục được cấp khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành theo quy định pháp luật.

4. Công chức thanh tra chuyên ngành được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định của pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

5. Khi tiến hành thanh tra, công chức thanh tra chuyên ngành khoa học được xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.