vanban.org

Điều 7. Nguyên tắc thu thập, cập nhật dữ liệu, thông tin khác về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành — Nghị định 212/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 17/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 212/2026/NĐ-CP › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nguyên tắc thu thập, cập nhật dữ liệu, thông tin khác về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành

Dữ liệu, thông tin khác về hoạt động xây dựng tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này được thu thập theo các kết quả thủ tục do tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành, cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Dữ liệu, thông tin được thu thập qua các thủ tục như sau:

1. Dữ liệu, thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được thu thập qua bước thủ tục quy định tại các điểm c, d, đ, e và m khoản 7 Điều 3 Nghị định này.

2. Dữ liệu, thông tin định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do tổ chức cung cấp tại điểm p khoản 7 Điều 3 Nghị định này.

3. Dữ liệu, thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân được thu thập qua bước thủ tục quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 7 Điều 3 Nghị định này.

4. Tổ chức phải cung cấp các thông tin, dữ liệu theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, độ tin cậy, cơ sở pháp lý của thông tin, dữ liệu cung cấp. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết các trường dữ liệu, biểu mẫu, trình tự nhập, cập nhật, đăng tải dữ liệu, thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng theo các kết quả thủ tục tại khoản 1 và khoản 3 Điều này vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.

5. Đối với các dự án đầu tư xây dựng, công trình đã thực hiện một hoặc một số thủ tục liên quan đến hoạt động xây dựng trước đó, khi thực hiện các thủ tục, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu người đề nghị thực hiện thủ tục báo cáo, nhập, cập nhật các kết quả giải quyết thủ tục do người quyết định đầu tư, tổ chức đầu tư tự thực hiện liên quan đến dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng.

6. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về quy trình, biểu mẫu cung cấp thông tin, dữ liệu, trách nhiệm quản lý việc cung cấp thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng tại khoản 2 Điều này vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.

7. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành được từng bước thu thập, tạo lập, cập nhật theo quy định tại Điều này để phục vụ các hoạt động nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, hoạt động khác có liên quan và không thuộc trường hợp phải đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia do Trung tâm dữ liệu quốc gia quản lý.

8. Việc thu thập dữ liệu qua các kết quả giải quyết thủ tục để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định tại Điều này thực hiện theo lộ trình tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này, nguyên tắc thực hiện như sau:

a) Việc thu thập, tạo lập dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại Điều này phải được thực hiện toàn bộ qua các biểu mẫu điện tử tương tác tại các hệ thống thông tin có liên quan hoặc được tự động thu thập qua kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan;

b) Việc xây dựng các biểu mẫu điện tử tương tác, thực hiện trên cơ sở các biểu mẫu được ban hành theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan;

c) Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.