vanban.org

Điều 11. Thẩm quyền quyết định tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước — Nghị định 201/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2014 Thay thế: 08/2014/NĐ-CP · 27/01/2014
Chính phủ Ban hành 10/12/2004 Hiệu lực 31/12/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ · 08/2014/NĐ-CP
Nghị định số 201/2004/NĐ-CP Về ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn · 201/2004/NĐ-CP
31/12/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 201/2004/NĐ-CP › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm quyền quyết định tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước

Căn cứ kết quả đánh giá của hội đồng tuyển chọn hoặc hội đồng xét duyệt đề cương, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp ra quyết định giao tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội theo thẩm quyền phân cấp như sau:

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định:

a) Thành lập Ban Chủ nhiệm, Văn phòng và cử Chánh Văn phòng của Chương trình khoa học xã hội cấp nhà nước;

b) Cơ quan chủ trì, Chủ nhiệm của đề tài, dự án thuộc Chương trình khoa học xã hội cấp nhà nước, của đề tài và dự án khoa học xã hội độc lập cấp nhà nước.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học xã hội cấp Bộ.

3. Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị cơ sở quyết định giao tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học xã hội cấp cơ sở.