vanban.org

Điều 11. Công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng — Nghị định 200/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 09/07/2025 Hiệu lực 23/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự · 200/2025/NĐ-CP
23/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 02/2019/NĐ-CP Về phòng thủ dân sự · 02/2019/NĐ-CP
Nghị định số 117/2008/NĐ-CP Về phòng thủ dân sự · 117/2008/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 200/2025/NĐ-CP › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng

1. Công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng là công trình do Nhà nước đầu tư, quản lý và sử dụng vào mục đích phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, gồm:

a) Công trình dự báo, cảnh báo, thông báo, báo động khi có sự cố, thảm họa;

b) Công trình khí tượng thủy văn;

c) Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu, thuyền;

d) Hạ tầng phòng cháy, chữa cháy;

đ) Công trình trú ẩn cho Nhân dân;

e) Hệ thống các kho dự trữ quốc gia;

g) Công trình huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự;

h) Đường cứu nạn.

2. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ và cấp tỉnh rà soát, tổng hợp danh mục các công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc lĩnh vực quản lý, báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.