vanban.org

Điều 5. — Nghị định 20/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/1997 Thay thế: 87/CP · 05/08/1997
Chính phủ Ban hành 15/03/1994 Hiệu lực 15/03/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị định · 17 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài · 242/2025/NĐ-CP
Nghị định số 114/2021/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 114/2021/NĐ-CP
Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 56/2020/NĐ-CP
Nghị định số 16/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài · 16/2016/NĐ-CP
Nghị định số 38/2013/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ · 38/2013/NĐ-CP
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) · 131/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2001/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức · 17/2001/NĐ-CP
Nghị định số 87/CP Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1997 · 87/CP
Nghị định số 20/CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức 1994 · 20/CP
15/03/1994Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 20/CP › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5.

a) Chính phủ thống nhất quản lý ODA, bao gồm việc xác định chủ trương và phương hướng thu hút, vận động Bên nước ngoài; đàm phán và ký kết các Điều ước quốc tế; tổ chức giám sát quá trình thực hiện và đánh giá kết quả.

Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài Chính, Bộ Ngoại giao, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Văn phòng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ trong công tác quản lý ở tầm vĩ mô, trong đó Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước là cơ quan đầu mối trong việc điều phối, quản lý và sử dụng các nguồn ODA.

b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan Trung ương của các đoàn thể quần chúng chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc quản lý và sử dụng có hiệu quả ODA cho các chương trình và dự án thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, địa phương mình.

c) Chủ nhiệm chương trình, Giám đốc dự án, Chủ đầu tư các công trình sử dụng ODA chịu trách nhiệm thực hiện các qui định của Nhà nước liên quan đến việc quản lý và sử dụng ODA và các qui định của Điều ước quốc tế liên quan về phần ODA được tiếp nhận.