vanban.org

Điều 2 — Nghị định 20/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/09/2003 Thay thế: 94/2003/NĐ-CP · 19/08/2003
Chính phủ Ban hành 27/12/1992 Hiệu lực 27/12/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời nghị định · 16 phiên bản · 33 năm
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 2026 · 298/2026/NĐ-CP
Nghị định số 43/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 43/2025/NĐ-CP
Nghị định số 01/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 01/2023/NĐ-CP
Nghị định số 79/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 79/2017/NĐ-CP
Nghị định số 76/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 76/2013/NĐ-CP
Nghị định số 185/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch · 185/2007/NĐ-CP
Nghị định số 94/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch · 94/2003/NĐ-CP
Nghị định số 20/CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch 1992 · 20/CP
07/09/200394/2003/NĐ-CPThay thế Đang xem 27/12/1992Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 20/CP › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2

Tổng cục Du lịch có nhiệm vụ, quyền hạn:

1- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch về phát triển ngành du lịch trình Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch ấy;

2- Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh về hoạt động du lịch để Chính phủ trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội; trình Chính phủ ban hành các văn bản dưới Luật, các chế độ, chính sách đối với hoạt động du lịch;

Ban hành các Quyết định, Chỉ thị, Thông tư hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp quy của Nhà nước; các chế độ, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm về du lịch; cấp, sửa đổi, đình chỉ, thu hồi các loại chứng chỉ về chuyên môn, giấy phép kinh doanh du lịch và khách sạn du lịch theo quy định của Nhà nước và phù hợp với luật pháp quốc tế; thoả thuận bằng văn bản với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc cấp giấy phép đầu tư nước ngoài vào du lịch;

3- Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ du lịch - khách sạn du lịch, về nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào hoạt động kinh doanh du lịch, về công tác thông tin, tuyên truyền quảng cáo du lịch;

4- Trình Chính phủ phương hướng, kế hoạch hợp tác quốc tế và việc tham gia tổ chức quốc tế, ký kết các điều ước quốc tế về du lịch; đàm phán, ký kết với các tổ chức hữu quan của nước ngoài về hoạt động du lịch theo quy định Chính phủ; hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế và điều ước quốc tế đã ký kết;

5- Trình Chính phủ quyết định hệ thống tổ chức và chức danh tiêu chuẩn viên chức ngành du lịch; tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật viên chức thuộc Tổng cục quản lý;

6- Thanh tra, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, các tổ chức, cá nhân (kể cả các tổ chức và cá nhân người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam) trong việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ, thể lệ của Nhà nước và các quy định của Tổng cục về hoạt động du lịch; Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch được xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền quy định tại Điều 25, 26 và 27 của Luật Tổ chức Chính phủ;

7- Quản lý các doanh nghiệp, các tổ chức sự nghiệp trực thuộc theo quy định của pháp luật.