vanban.org

Điều 11. Mức lương cơ bản — Nghị định 20/2020/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/04/2025
Chính phủ Ban hành 17/02/2020 Hiệu lực 01/04/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Nghị định số 20/2020/NĐ-CP Thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước · 20/2020/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 20/2020/NĐ-CP › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Mức lương cơ bản

1. Mức lương cơ bản của Thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát và Kiểm soát viên chuyên trách được quy định như sau:

Chức danhMức lương cơ bản (Đơn vị: triệu đồng/tháng)
Loại 1Loại 2
1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị7060
2. Thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị; Trưởng ban kiểm soát6050
3. Kiểm soát viên5040

2. Loại công ty quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau:

a) Loại 1, áp dụng đối với công ty có chỉ tiêu kế hoạch: vốn chủ sở hữu từ 10.000 tỷ đồng trở lên; doanh thu từ 30.000 tỷ đồng trở lên và có 10 đầu mối quản lý (công ty con hạch toán độc lập hoặc phụ thuộc) hoặc tổng số lao động sử dụng từ 5.000 người trở lên.

b) Loại 2, áp dụng đối với công ty có chỉ tiêu kế hoạch: vốn chủ sở hữu dưới 10.000 tỷ đồng; doanh thu dưới 30.000 tỷ đồng và có dưới 10 đầu mối quản lý hoặc tổng số lao động sử dụng dưới 5.000 người.

3. Công ty căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch để xác định loại công ty và mức lương cơ bản của Thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát và Kiểm soát viên chuyên trách.