vanban.org

Điều 14. Nội dung quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế — Nghị định 20/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2007 Thay thế: 33/2007/PL-UBTVQH11 · 20/04/2007
Chính phủ Ban hành 20/02/2002 Hiệu lực 07/03/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 20/2002/NĐ-CP Về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam · 20/2002/NĐ-CP
01/07/200733/2007/PL-UBTVQH11Sửa đổi Đang xem 07/03/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 20/2002/NĐ-CP › Chương 4 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nội dung quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế

1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế.

2. Tổ chức và bảo đảm thực hiện thoả thuận quốc tế.

3. Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thi hành pháp luật về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế.

4. Thống kê về thoả thuận quốc tế.

5. Tổ chức lưu trữ, sao lục thoả thuận quốc tế.

6. Giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm các quy định của pháp luật về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế.

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan tới việc ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế.