vanban.org

Điều 30. Vốn cho doanh nghiệp thương nghiệp nhà nước hoạt động ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc. — Nghị định 20/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/01/2002 Sửa đổi, bổ sung: 01/2010/TTLT-UBDT-BTC · 08/01/2010 Thay thế: 07/2002/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT · 12/08/2002
Chính phủ Ban hành 31/03/1998 Hiệu lực 16/04/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 20/1998/NĐ-CP Về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc · 20/1998/NĐ-CP
18/01/200202/2002/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 16/04/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 20/1998/NĐ-CP › Chương IV › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Vốn cho doanh nghiệp thương nghiệp nhà nước hoạt động ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

1. Doanh nghiệp thương mại nhà nước ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc được bảo đảm vốn lưu động bằng 50% nhu cầu về vốn lưu động. Nếu các doanh nghiệp thương mại nhà nước chưa đủ vốn lưu động theo mức nêu trên thì trình các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt cấp bổ sung vốn theo quy định của Luật Ngân sách.

2. Doanh nghiệp thương mại nhà nước được cấp đủ vốn dự trữ các mặt hàng chính sách. Tùy theo địa bàn và mặt hàng cụ thể, mức dự trữ bình quân đảm bảo nhu cầu tiêu dùng của miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc từ 2 đến 3 tháng. Doanh nghiệp được miễn nộp tiền thu về sử dụng vốn đối với số vốn được cấp để dự trữ mặt hàng chính sách.

3. Bộ Thương mại cùng Bộ Tài chính chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan xác định cụ thể để thực hiện những quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này.