vanban.org

Điều 4 — Nghị định 199/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/1990 Thay thế: 382-HĐBT · 05/11/1990
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 28/12/1988 Hiệu lực 28/12/1988 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 37 năm
Nghị định số 382-HĐBT Về việc ban hành Quy chế đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1990 · 382-HĐBT
Nghị định số 199/HĐBT Về việc ban hành bản Quy chế đặt và hoạt động của cơ quan Đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1988 · 199/HĐBT
28/12/1988Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 199/HĐBT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4

Bên nước ngoài xin cấp giấy phép đặt cơ quan Đại diện tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải gửi đơn đến Bộ Kinh tế đối ngoại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đơn được lập theo mẫu in sẵn của Bộ Kinh tế đối ngoại do Phòng Thương mại và công nghiệp Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành, một bản chính bằng tiếng Việt Nam và một bản bằng một trong các thứ tiếng thông dụng (Anh, Nga, Pháp, Đức) và phải ghi đầy đủ các chi tiết trong đơn, cụ thể gồm:

1- Tên và địa chỉ của Bên nước ngoài xin đặt cơ quan Đại diện.

2- Phạm vi hoạt động chủ yếu của Bên nước ngoài tại nước mình (kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ, sản xuất)...

3- Số vốn pháp định của Bên nước ngoài.

4- Mục đích xin đặt cơ quan Đại diện tại Việt Nam.

5- Địa điểm xin đặt trụ sở của cơ quan Đại diện.

6- Tên người đại diện và các thành viên người Việt Nam hoặc người nước ngoài (nếu có) trong cơ quan Đại diện.

7- Tài sản chủ yếu của cơ quan Đại diện.