vanban.org

Điều 1. — Nghị định 196-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2015 Sửa đổi, bổ sung: 93/2002/NĐ-CP · 11/11/2002
Chính phủ Ban hành 31/12/1994 Hiệu lực 01/01/1995 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 31 năm
Nghị định số 196-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thỏa ước lao động tập thể 1994 · 196-CP
01/01/200393/2002/NĐ-CPChưa hợp nhất 01/01/1995Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 196-CP › Chương I › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1.

1- Đối tượng và phạm vi áp dụng thoả ước lao động tập thể theo Điều 2, 3, 4 và 44 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:

Các doanh nghiệp Nhà nước;

Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, các tổ chức, cá nhân có thuê mướn sử dụng từ 10 lao động trở lên;

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các doanh nghiệp thuộc khu chế xuất, khu công nghiệp;

Các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam có thuê mướn từ 10 lao động là người Việt Nam trở lên, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác;

Các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ có hạch toán độc lập của các đơn vị hành chính, sự nghiệp được áp dụng một số điểm quy định tại Điều 2 của Nghị định này để thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể.

2. Đối tượng và phạm vi không áp dụng thoả ước lao động tập thể:

Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước;

Những người làm việc trong các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội;

Những người làm việc trong các doanh nghiệp đặc thù của Lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.