Điều 8.- Ngoài những ngày nghỉ lễ được hưởng lương theo Điều 73 của Bộ Luật lao động, người lao động là người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức của người Việt Nam được nghỉ thêm một ngày tế cổ truyền dân tộc và một ngày Quốc khánh của nước họ (nếu có) và được hưởng nguyên lương. — Nghị định 195/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2013
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 01/07/2013
Thay thế: 45/2013/NĐ-CP · 10/05/2013
Sửa đổi, bổ sung: 81/2012/NĐ-CP · 08/10/2012
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 9 phiên bản · 31 năm
01/07/201345/2013/NĐ-CPSửa đổi Đang xem
01/12/201281/2012/NĐ-CPChưa hợp nhất
01/01/2003109/2002/NĐ-CPChưa hợp nhất
16/03/199910/1999/NĐ-CPBổ sung
01/01/1995Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 195/CP › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Điều 1. - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được áp dụng đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sau đây:
Điều 2
Chương II — THỜI GIỜ LÀM VIỆC
Điều 3. - Thời giờ làm việc theo Điều 68 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
Điều 4
Điều 5. - Thời giờ làm thêm theo Điều 69 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
Điều 6. - Thời giờ làm việc ban đêm theo Điều 70 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
Chương III — THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Điều 7. - Thời giờ nghỉ theo Điều 71 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
Điều 8
Điều 9. -
Điều 10. - Người lao động được trả lương những ngày chưa nghỉ hàng năm hoặc ngày chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm theo Khoản 3 Điều 76 của Bộ Luật lao động trong các trường hợp sau đây:
Điều 11. - Thời gian nghỉ hàng năm theo Khoản 3 Điều 76 và Khoản 2 Điều 77 của Bộ Luật lao động được tính như sau:
Chương IV — THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÁC CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT
Điều 12. - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động làm các công việc theo Điều 80 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
Điều 13
Điều 14. - Đối với người lao động nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi, vẫn còn làm việc thì năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu được giảm bốn giờ làm việc trong một ngày và vẫn được trả đủ lương.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. - Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1995. Những quy định trước đây về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 16. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy