Điều 19. - Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép cho hoạt động quảng cáo của các cơ quan thuộc địa phương và thực hiện việc quản lý Nhà nước về quảng cáo trên lãnh thổ địa phương. — Nghị định 194-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/04/2003
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2003/NĐ-CP · 13/03/2003
Sửa đổi, bổ sung: 36/CP · 19/06/1996
Dòng đời phiên bản
4 đời nghị định · 11 phiên bản · 31 năm
19/06/199636/CPChưa hợp nhất
31/12/1994Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 194-CP › Chương V › Điều 19
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH TRUNG
Điều 1
Điều 2. - Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo. Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo phải nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật hiện hành.
Điều 3
Chương II — HÌNH THỨC, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHẠM VI QUẢNG CÁO
Điều 4. - Hình thức quảng cáo được thể hiện bằng tiếng nói, chữ viết, ký hiệu, hình ảnh, tranh vẽ, âm thanh và các hình thức khác được truyền đạt tới công chúng.
Điều 5
Điều 6. - Nghiêm cấm những quảng cáo có nội dung, hình thức thể hiện sau đây:
Điều 7. - Phương tiện quảng cáo là những công cụ mà thông qua đó việc quảng cáo được thực hiện, bao gồm:
Điều 8. - Thời lượng, khu vực và phạm vi quảng cáo:
Chương III — ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
Điều 9
Điều 10. - Người làm dịch vụ quảng cáo là cá nhân hay tổ chức thực hiện toàn bộ hoặc một phần những hoạt động quảng cáo do chủ quảng cáo yêu cầu.
Điều 11
Điều 12. - Hồ sơ xin phép quảng cáo gồm:
Điều 13. - Đối với quảng cáo bằng panô, áp phích, biển hiệu cố định hoặc di động, ngoài những quy định của Điều 12 cần phải có thêm trong hồ sơ:
Điều 14. - Người làm dịch vụ quảng cáo, các cơ quan thông tin đại chúng hoạt động dịch vụ quảng cáo, người cho thuê địa điểm đặt quảng cáo phải:
Điều 15. - Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 20 ngày, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy cho phép quảng cáo, nếu không cấp giấy phép phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.
Chương IV — QUẢNG CÁO HÀNG HOÁ DO NƯỚC NGOÀI SẢN XUẤT
Điều 16
Điều 17. - Hàng hoá do nước ngoài sản xuất muốn được quảng cáo phải có các điều kiện sau:
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO
Điều 18. - Bộ Văn hoá - Thông tin là cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động quảng cáo trong cả nước, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 19
Điều 20. - Giám đốc các Nhà Xuất bản, các Đài Phát thanh, Đài Truyền hình, Tổng Biên tập các cơ quan báo chí thực hiện hoạt động quảng cáo phải theo đúng các điều khoản quy định trong Nghị định này.
Chương VI — THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 21. - Thanh tra chuyên ngành Văn hoá Thông tin tổ chức thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực quảng cáo.
Điều 22
Điều 23. - Người có trách nhiệm quản lý Nhà nước về quảng cáo vi phạm những quy định tại Nghị định này tuỳ theo mức độ vị phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 24. - Các quảng cáo ngoài trời cố định hay di động nếu không ghi rõ số giấy phép, thời hạn và tên chủ dịch vụ quảng cáo, sẽ bị dỡ bỏ; chủ dịch vụ quảng cáo chịu mọi phí tổn.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 26. - Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 27. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy