vanban.org

Điều 3. - Uỷ ban Dân số thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình thông qua hoạt động tập thể của ban, hoạt động của từng thành viên trong Uỷ ban và thông qua hoạt động của Thường trực Uỷ ban. — Nghị định 193/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/06/1993
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 19/06/1991 Hiệu lực 19/06/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 193/HĐBT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. - Uỷ ban Dân số thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình thông qua hoạt động tập thể của ban, hoạt động của từng thành viên trong Uỷ ban và thông qua hoạt động của Thường trực Uỷ ban.

A- Tập thể Uỷ ban thảo luận và giải quyết các vấn đề quan trọng thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban, cụ thể là:

Xây dựng phương hướng chiến lược, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm, dự thảo các chính sách về dân số và kế hoạch hoá gia đình trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định; bàn biện pháp thực hiện (bao gồm cả việc phân công cho các đại diện cơ quan là thành viên Uỷ ban) sau khi phương hướng, chiến lược, kế hoạch, chính sách được Chính phủ quyết định.

Trên cơ sở ngân sách được Nhà nước phân bổ, thực hiện việc phân phối ngân sách (bao gồm cả viện trợ của các tổ chức quốc tế và nước ngoài), sau khi dự kiến phân phối được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng thông qua.

Quyết định việc kiểm tra, đánh giá kết quả việc thực hiện chương trình kế hoạch về dân số và kế hoạch hoá gia đình; thông qua các báo cáo (để trình Hội đồng Bộ trưởng hoặc thông báo cho các ngành, các cấp) đánh giá kết quả việc thực hiện chương trình, kế hoạch về dân số và kế hoạch hoá gia đình.

Thông qua chương trình công tác của Uỷ ban, kiểm điểm kết quả việc thực hiện chương trình ấy.

Hội nghị Uỷ ban theo định kỳ 3 tháng 1 lần. Khi cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban triệu tập hội nghị bất thường.

Trong hội nghị, Uỷ ban bàn bạc giải quyết các vấn đề theo nguyên tắc nhất trí. Trường hợp ý kiến khác nhau thì theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban.

Chủ tịch Uỷ ban lãnh đạo Uỷ ban, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về toàn bộ hoạt động của Uỷ ban, về tổ chức sự phối hợp giữa các thành viên của Uỷ ban và giữa Uỷ ban với các ngành, các cấp, các đoàn thể để thực hiện chức năng của Uỷ ban.

B- Phó Chủ tịch và các Uỷ viên kiêm nhiệm có nhiệm vụ:

Tham dự đều đặn các hội nghị của Uỷ ban.

Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban trong việc xem xét các vấn đề về dân số và kế hoạch hoá gia đình thuộc chức năng quản lý của ngành mình cũng như phần việc được Uỷ ban phân công .

Tổ chức, quản lý và chỉ đạo ngành thực hiện phần nhiệm vụ về công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình được phân công cho ngành quy định ở điều 4 dưới đây, chỉ đạo ngành xây dựng kế hoạch, chương trình công tác của ngành phối hợp với Uỷ ban để bảo vệ kế hoạch của ngành với Nhà nước cũng như để thực hiện kế hoạch, sau khi được Nhà nước xét duyệt.

Phản ảnh đầy đủ ý kiến chính thức của ngành mình về vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình để cùng Uỷ ban thảo luận và quyết định.

C- Phó chủ tịch chuyên trách chịu trách nhiệm trước Uỷ ban:

Lãnh đạo và điều khiển bộ máy giúp việc của Uỷ ban.

Tổ chức việc chuẩn bị các vấn đề để Uỷ ban thảo luận, quyết định; tổ chức sự phối hợp, theo dõi đôn dốc các ngành, các cấp thực hiện các vấn đề do Uỷ ban bàn bạc quyết định và đã được Chính phủ thông qua.

-Thường trực giải quyết các công việc hàng ngày của Uỷ ban; giải quyết các công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban, trừ những việc được quy định do Chủ tịch hoặc do tập thể Uỷ ban quyết định.