vanban.org

Điều 8. Những điều cấm trong đặt tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã — Nghị định 193/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 113/2024/NĐ-CP · 12/09/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2021/NĐ-CP · 31/03/2021
Chính phủ Ban hành 21/11/2013 Hiệu lực 27/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 193/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã · 193/2013/NĐ-CP
Nghị định số 88/2005/NĐ-CP Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã · 88/2005/NĐ-CP
Nghị định số 15/CP Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã 1997 · 15/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 193/2013/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Những điều cấm trong đặt tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên đầy đủ hoặc tên viết tắt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác đã đăng ký trong phạm vi cả nước.

2. Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân khác theo pháp luật về sở hữu trí tuệ.

3. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

4. Sử dụng tên danh nhân, từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.