Điều 25a. Hành vi vi phạm quy định của pháp luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước — Nghị định 192/2013/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2019
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 01/09/2019
Thay thế: 63/2019/NĐ-CP · 11/07/2019
Sửa đổi, bổ sung: 58/2015/NĐ-CP · 16/06/2015
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 8 phiên bản · 13 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 192/2013/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 25a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
Chương II — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về mua sắm tài sản nhà nước
Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về thuê tài sản
Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về bố trí, sử dụng tài sản nhà nước
Điều 8. Hành vi cho mượn tài sản nhà nước không đúng quy định
Điều 9. Hành vi trao đổi, biếu, tặng cho tài sản nhà nước không đúng quy định
Điều 10. Hành vi lấn chiếm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
Điều 11. Hành vi chiếm đoạt tài sản nhà nước
Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết
Điều 13. Hành vi không thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo quy định của pháp luật
Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về xử lý tài sản nhà nước
Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức xử lý tài sản nhà nước
Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về việc đăng nhập và sử dụng số liệu về tài sản nhà nước
Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về trang cấp tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước
Điều 18. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước
Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về xử lý tài sản của các dự án khi dự án kết thúc hoặc không còn nhu cầu sử dụng
Điều 20. Hành vi vi phạm quy định về xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản, bảo quản, chuyển giao tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
Điều 21. Hành vi vi phạm quy định về xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
Điều 22. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
Chương III — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Điều 25. Hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gây lãng phí
Điều 25a
Điều 26. Hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư xây dựng các dự án sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước
Điều 26a
Điều 27. Hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng trụ sở làm việc của tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
Điều 28. Hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vốn nhà nước
Điều 29. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Điều 30. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 31. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
Chương IV — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 32. Hành vi vi phạm quy định về mua, bán hàng dự trữ quốc gia
Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về quản lý hàng dự trữ quốc gia
Điều 34. Hành vi vi phạm quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia
Điều 35. Hành vi xâm phạm, phá hoại cơ sở vật chất kỹ thuật, kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia
Điều 36. Hành vi vi phạm quy định về cấp phát, cứu trợ hàng dự trữ quốc gia
Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia
Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia
Điều 39. Hành vi can thiệp trái pháp luật trong hoạt động dự trữ quốc gia
Điều 40. Hành vi vi phạm quy định về quản lý tiền vốn và phí trong hoạt động dự trữ quốc gia
Điều 41. Hành vi vi phạm quy định về kinh doanh, cầm cố, thế chấp, cho thuê, khai thác tài sản thuộc dự trữ quốc gia
Điều 42. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
Điều 43. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 44. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
Điều 45. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước
Chương V — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Điều 46. Hành vi vi phạm quy định về khoản chi ngân sách nhà nước phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao
Điều 47. Hành vi chi ngân sách nhà nước sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
Điều 48. Hành vi lập hồ sơ, chứng từ giả mạo để chi ngân sách nhà nước
Điều 49. Hành vi vi phạm chế độ thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước
Điều 50. Hành vi vi phạm thủ tục kiểm soát cam kết chi
Điều 51. Hành vi vi phạm thời hạn thanh toán tạm ứng ngân sách nhà nước
Điều 52. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
Điều 53. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
Điều 54. Thẩm quyền xử phạt của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 55. Hiệu lực thi hành
Điều 56. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 57. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy