Điều 7. - Phù hiệu thanh tra là biểu tượng của Thanh tra Nhà nước, hình tròn làm bằng kim loại; đường kính 30mm (nền mầu gạch non nhạt), đường viền xung quanh màu vàng, nửa đường tròn (phía dưới) có bốn chữ " Thanh tra Nhà nước" mầu vàng, nửa đường tròn (phía trên) có hai ngọn bông lúa vàng nơi tiếp giáp hai ngọn bông lúa có một ngôi sao vàng nổi có các tia sáng trong hình tròn (phía dưới) là một phần bánh xe (có 3 răng) mầu vàng; giữa hình tròn có một chữ T màu vàng (biểu tượng chiếc cân), chân chữ T đặt trên (tiếp xúc) răng giữa của phần bánh xe. Phía sau phù hiệu có đinh ốc nhỏ để gắn vào mũ. — Nghị định 191/HĐBT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2007
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 22/07/2007
Thay thế: 100/2007/NĐ-CP · 13/06/2007
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 7 phiên bản · 35 năm
22/07/2007100/2007/NĐ-CPThay thế Đang xem
18/06/1991Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 191/HĐBT › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế thanh tra viên.
Điều 2. - Các tổ chức thanh tra Nhà nước được sử dụng cộng tác viên trong hoạt động thanh tra.
Điều 3. - Tổng Thanh tra Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế thanh tra viên và chế độ sử dụng cộng tác viên thanh tra.
Điều 4
Điều 5. - Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ./.
Chương I — THANH TRA VIÊN
Điều 1
Điều 2. - Thanh tra viên khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Pháp lệnh thanh tra ngày 1 tháng 4 năm 1990 và các văn bản pháp luật khác.
Điều 3. - Tiêu chuẩn của Thanh tra viên:
Điều 4. - Ngạch Thanh tra viên:
Chương II — THẨM QUYỀN BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM THANH TRA VIÊN
Điều 5. - Thẩm quyền bổ nhiệm Thanh tra viên các cấp trong hệ thống tổ chức Thanh tra Nhà nước được quy định như sau:
Điều 6. - Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Thanh tra viên ở cấp nào thì có quyền miễn nhiệm Thanh tra viên cấp đó.
Chương III — PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU, THẺ THANH TRA VIÊN
Điều 7
Điều 8
Điều 9. - Thẻ Thanh tra viên được cấp cho Thanh tra viên, thẻ Thanh tra viên xác định tư cách pháp lý để Thanh tra viên sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Điều 10. - Thanh tra viên được áp dụng theo bậc lương của chuyên viên, cố vấn quy định tại Nghị định số 235-HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 có mức lương khởi điểm của Thanh tra viên cấp I là 310 đồng.
Điều 11. - Thanh tra viên được cấp phát trang phục và được sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ trong hoạt động thanh tra và có thời hạn sử dụng gồm:
Điều 12
Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 13. - Thanh tra viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khen thưởng về vật chất - tinh thần theo quy định của Nhà nước.
Điều 14
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy