Điều 33. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định
1. Hồ sơ trình thẩm định của nhà đầu tư gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài, trong đó nêu rõ các nội dung đề nghị điều chỉnh, lý do điều chỉnh;
b) Các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Đầu tư;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ Tài chính.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án hợp lệ, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
5. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
6. Nhà đầu tư gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định.
7. Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của Hội đồng không bao gồm thời gian nhà đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng.
8. Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:
a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
9. Chính phủ xem xét, cho ý kiến về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu ra nước ngoài theo quy chế làm việc của Chính phủ.
10. Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội gồm:
a) Tờ trình của Chính phủ;
b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 7 Điều này;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).