vanban.org

Điều 13. Ban hành quyết định kiểm tra — Nghị định 19/2020/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 12/02/2020 Hiệu lực 31/03/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị định số 19/2020/NĐ-CP Kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính · 19/2020/NĐ-CP
15/06/202593/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 31/03/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 19/2020/NĐ-CP › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Ban hành quyết định kiểm tra

Sửa đổi bởi 93/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/06/2025

1. Trên cơ sở kế hoạch kiểm tra và căn cứ kiểm tra quy định tại Điều 5 của Nghị định này, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Nghị định này xem xét, ban hành quyết định kiểm tra.

Sửa đổi bởi 93/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/06/2025

2. Quyết định kiểm tra bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Căn cứ ban hành quyết định;
b) Đối tượng được kiểm tra;
c) Thời hạn kiểm tra;
d) Họ, tên, chức vụ của trưởng đoàn, phó trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên; quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra;
đ) Họ, tên, chức vụ của người ban hành quyết định kiểm tra.

Sửa đổi bởi 93/2025/NĐ-CP · hiệu lực 15/06/2025

3. Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm c khoản 2 Điều này không quá 15 ngày; trường hợp cần thiết thì người có thẩm quyền kiểm tra có thể gia hạn thêm không quá 10 ngày. Thời hạn kiểm tra là khoảng thời gian đoàn kiểm tra làm việc trực tiếp với đối tượng được kiểm tra.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết khoản này.

4. Quyết định kiểm tra phải được gửi cho đối tượng được kiểm tra trước ngày tiến hành hoạt động kiểm tra ít nhất 30 ngày.

Trường hợp kiểm tra đột xuất, quyết định kiểm tra phải được gửi cho đối tượng được kiểm tra ngay sau khi quyết định được ban hành hoặc phải giao trực tiếp cho đối tượng được kiểm tra ngay khi tiến hành hoạt động kiểm tra.