vanban.org

Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân chủ sở hữu trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải — Nghị định 19/2016/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2016 Thay thế: 87/2018/NĐ-CP · 15/06/2018 Sửa đổi, bổ sung: 772016/NĐ-C · 01/07/2016
Chính phủ Ban hành 22/03/2016 Hiệu lực 15/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 19/2016/NĐ-CP Về kinh doanh khí · 19/2016/NĐ-CP
Nghị định số 107/2009/NĐ-CP Về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng · 107/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 19/2016/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân chủ sở hữu trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải

1. Treo biển hiệu, biểu tượng của thương nhân chủ sở hữu trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải; biển hiệu phải ghi đầy đủ, rõ ràng theo quy định của pháp luật.

2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của thương nhân cung cấp CNG và cơ quan chức năng có thẩm quyền.

3. Được liên doanh, liên kết góp vốn xây dựng trạm nạp CNG với cửa hàng bán xăng dầu đã được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh xăng dầu.

4. Chỉ bán CNG bảo đảm chất lượng theo quy định do thương nhân cung cấp CNG; không mua CNG không có nguồn gốc xuất xứ lưu thông trên thị trường.

5. Chỉ nạp CNG vào phương tiện vận tải sử dụng nhiên liệu CNG và nạp vào xe bồn.

6. Niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết; chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng và giá CNG bán cho khách hàng. Chất lượng CNG phải phù hợp với nhãn hàng hóa, tiêu chuẩn doanh nghiệp đã công bố theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản có liên quan.

7. Thiết bị đo lường phải bảo đảm độ chính xác; thường xuyên kiểm tra thiết bị nạp CNG, an toàn trong quá trình kinh doanh.