vanban.org

Điều 31. Hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngoài xin cấp phép hoạt động tại Việt Nam — Nghị định 19/2011/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 21/03/2011 Hiệu lực 08/05/2011 Hết hiệu lực một phần 14 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 phiên bản · 15 năm
Nghị định số 19/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi · 19/2011/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 19/2011/NĐ-CP › Chương III › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngoài xin cấp phép hoạt động tại Việt Nam

1. Hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngoài xin cấp phép hoạt động tại Việt Nam phải có các giấy tờ sau đây:

a) Đơn của tổ chức con nuôi nước ngoài xin phép hoạt động tại Việt Nam;

b) Bản sao Điều lệ, Quy chế hoạt động hoặc văn bản thành lập tổ chức con nuôi nước ngoài;

c) Bản sao giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức được thành lập cấp, cho phép tổ chức được hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;

d) Báo cáo tình hình hoạt động trong lĩnh vực con nuôi quốc tế trong 03 năm gần nhất, bao gồm cả tình hình thu, chi tài chính về con nuôi quốc tế, không vi phạm pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức được thành lập xác nhận; trường hợp đã hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, thì phải có báo cáo về tình hình hoạt động tại Việt Nam;

Điểm đ Khoản 1 Điều 31 đã bị bãi bỏ bởi 24/2019/NĐ-CP, hiệu lực từ 25/04/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm e Khoản 1 Điều 31 đã bị bãi bỏ bởi 24/2019/NĐ-CP, hiệu lực từ 25/04/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Sửa đổi bởi 18/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

g) Sơ yếu lý lịch tự thuật, phiếu lý lịch tư pháp, bản sao văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn của người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam và văn bản của tổ chức chấp thuận cử người đó làm người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

Đối với phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Bộ Tư pháp có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp để thay thế phiếu lý lịch tư pháp.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì Bộ Tư pháp yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung phiếu lý lịch tư pháp; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 18/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/01/2026

2. Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành 01 bộ hồ sơ và nộp tại Bộ Tư pháp.