vanban.org

Điều 25. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá — Nghị định 187/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/08/2007 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2013/NĐ-CP · 07/01/2013 Sửa đổi, bổ sung: 69/2009/NĐ-CP · 13/08/2009
Chính phủ Ban hành 16/11/2004 Hiệu lực 10/12/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 18 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần · 187/2004/NĐ-CP
Nghị định số 64/2002/NĐ-CP Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần · 64/2002/NĐ-CP
Nghị định số 44/1998/NĐ-CP Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần · 44/1998/NĐ-CP
Nghị định số 25/CP Sửa đổi một số Điều của Nghị định số 28/CP ngày 7/5/96 về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần 1997 · 25/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 187/2004/NĐ-CP › Chương III › Mục 4 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá

Đến thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần, cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, xử lý những vấn đề về tài chính phát sinh từ thời điểm định giá đến thời điểm công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để xác định lại giá trị phần vốn nhà nước.

Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chuyển sang công ty cổ phần với giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp được xử lý như sau:

1. Trường hợp có chênh lệch tăng thì:

a) Nộp về tổng công ty nhà nước hoặc công ty nhà nước độc lập khi cổ phần hoá doanh nghiệp thành viên tổng công ty nhà nước hoặc cổ phần hoá bộ phận công ty nhà nước độc lập và được sử dụng như quy định tại Điều 35 của Nghị định này;

b) Nộp về quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Bộ Tài chính khi cổ phần hoá toàn bộ công ty nhà nước độc lập, toàn bộ tổng công ty nhà nước và được sử dụng như quy định tại Điều 35 của Nghị định này.

2. Trường hợp phát sinh chênh lệch giảm thì doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo cơ quan quyết định cổ phần hoá để tổ chức kiểm tra, làm rõ nguyên nhân, xử lý trách nhiệm bồi thường vật chất (nếu do nguyên nhân chủ quan), khoản chênh lệch giảm còn lại được xử lý như sau:

a) Được dùng tiền thu từ cổ phần hoá (bao gồm cả chênh lệch giá bán cổ phần) để bù đắp.

b) Nếu không đủ thì điều chỉnh giảm vốn Nhà nước góp tại doanh nghiệp và phương án bán cổ phần ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp, đồng thời điều chỉnh quy mô, cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần.

c) Sau khi xử lý theo quy định tại tiết a, b khoản 2 Điều này mà vẫn không đủ bù chênh lệch giảm thì:

- Cơ quan quyết định cổ phần hoá xem xét, quyết định chuyển sang hình thức bán hoặc phá sản doanh nghiệp (đối với trường hợp chưa đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp).

- Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường (đối với trường hợp đã đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp) để biểu quyết theo hướng:

+ Chấp nhận kế thừa khoản lỗ còn lại để tiếp tục hoạt động.

+ Thực hiện bán doanh nghiệp với điều kiện bên mua kế thừa nợ và lỗ.

+ Tuyên bố phá sản, bán tài sản để thanh toán nợ.

- Trường hợp chuyển sang thực hiện bán hoặc phá sản thì doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan hoàn trả lại các nhà đầu tư số tiền mua cổ phần trước khi thanh toán cho các chủ nợ khác.