Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ
1. Vụ Thư viện.
2. Vụ Văn hoá dân tộc.
3. Vụ Gia đình.
4. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
5. Vụ Kế hoạch, Tài chính.
6. Vụ Tổ chức cán bộ.
7. Vụ Thi đua-Khen thưởng.
8. Vụ Đào tạo.
9. Vụ Pháp chế.
10. Thanh tra.
11. Văn phòng.
12. Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh.
13. Cục Di sản văn hóa.
14. Cục Nghệ thuật biểu diễn.
15. Cục Điện ảnh.
16. Cục Bản quyền tác giả.
17. Cục Văn hóa cơ sở.
18. Cục Hợp tác quốc tế.
19. Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm.
20. Tổng cục Thể dục, Thể thao.
21. Tổng Cục Du lịch.
22. Ban Quản lý Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam.
23. Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam.
24. Trung tâm Công nghệ thông tin.
25. Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật.
26. Trường Bồi dưỡng cán bộ quản lý Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
27. Báo Văn hóa.
Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khỏan 22 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; Các đơn vị quy định từ khoản 23 đến khoản 27 Điều này là các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ.
Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức phòng.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thể dục, Thể thao, Tổng cục Du lịch và Ban quản lý Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành danh sách các tổ chức sự nghiệp khác trực thuộc Bộ.