vanban.org

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng — Nghị định 185/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2011 Thay thế: 105/2013/NĐ-CP · 16/09/2013 Sửa đổi, bổ sung: 39/2011/NĐ-CP · 26/05/2011
Chính phủ Ban hành 04/11/2004 Hiệu lực 29/11/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 11 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. · 41/2018/NĐ-CP
Nghị định số 105/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập · 105/2013/NĐ-CP
Nghị định số 185/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán · 185/2004/NĐ-CP
01/08/201139/2011/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 29/11/2004Bản gốcThay thế
Nghị định số 49/1999/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán · 49/1999/NĐ-CP
Nghị định số 52-HĐBT Về xử phạt những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán và thống kê 1992 · 52-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 185/2004/NĐ-CP › Chương I › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định việc xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về kế toán mà không phải là tội phạm và theo quy định của Nghị định này phải bị xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.

Sửa đổi bởi 39/2011/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2011

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán bao gồm:

a) Vi phạm quy định về chứng từ kế toán;

b) Vi phạm quy định về sổ kế toán;

c) Vi phạm quy định về tài khoản kế toán;

d) Vi phạm quy định về báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và công khai báo cáo tài chính;

đ) Vi phạm quy định về kiểm tra kế toán;

e) Vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán;

g) Vi phạm quy định về kiểm kê tài sản;

h) Vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán;

i) Vi phạm quy định về hành nghề kế toán;

k) Vi phạm quy định về áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định khác;

l) Vi phạm trong việc tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.