Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định về khôi phục danh dự, đền bù, trợ cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do tham gia bảo vệ an ninh quốc gia
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm xem xét, quyết định khôi phục danh dự cho đối tượng bị tổn hại về danh dự cư trú tại địa phương mình theo đề nghị của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia (trong các trường hợp đối tượng bị tổn hại về danh dự không do cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia quản lý).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, ra quyết định việc đền bù thiệt hại về tài sản cho các đối tượng bị thiệt hại về tài sản tại địa phương mình theo đề nghị của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia (trong các trường hợp đối tượng bị thiệt hại về tài sản không do cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia quản lý).”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 5 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Những người sau đây có thẩm quyền quyết định đền bù thiệt hại về tài sản có giá trị đến dưới 5.000.000 (năm triệu) đồng đối với đối tượng bị thiệt hại về tài sản do đơn vị mình quản lý:
a) Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Nghiệp vụ an ninh thuộc công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Bảo vệ an ninh quân đội thuộc các tổng cục, quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng trong Quân đội nhân dân.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đền bù thiệt hại về tài sản đối với các đối tượng bị thiệt hại về tài sản cư trú tại địa phương mình (trong các trường hợp đối tượng bị thiệt hại về tài sản không do cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia quản lý).”.
4. Thay thế một số cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại điểm c khoản 4 Điều 7;
b) Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ” tại khoản 4 Điều 12, khoản 2 Điều 14, điểm d khoản 2 Điều 15, Điều 19;
c) Thay thế cụm từ “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Sở Nội vụ” tại khoản 1 Điều 14, điểm d khoản 2 Điều 15;
d) Thay thế cụm từ “lao động - thương binh và xã hội” bằng cụm từ “nội vụ” tại khoản 3 Điều 15.
5. Bãi bỏ một số quy định như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc” tại điểm c khoản 4 Điều 9, khoản 2 Điều 12, điểm c khoản 2 Điều 15;
b) Bãi bỏ khoản 3 Điều 10.