Điều 78. - Người nước ngoài và người Việt Nam làm việc trong các Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 27 tháng 12 năm 1990; — Nghị định 18-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/04/1993
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 18-CP › Chương IX › Điều 78
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1
Điều 2. - Những từ ngữ dùng trong Nghị định này phải được hiểu như sau:
Điều 3. - Đối tượng điều chỉnh của Luật đầu tư nước ngoài là:
Điều 4
Điều 5
Điều 6. - Cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói tại Chương V Luật đầu tư nước ngoài là Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.
Điều 7
Chương II — HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH
Điều 8
Điều 9. - Đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp Giấy phép kinh doanh do các Bên hợp doanh ký, phải kèm theo các văn bản sau:
Điều 10. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có các nội dung chính sau:
Điều 11
Điều 12
Điều 13
Điều 14
Điều 15
Điều 16. - Các Bên hợp doanh phải báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng theo quy định của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.
Điều 17. - Mỗi Bên hợp doanh phải:
Điều 18
Chương III — XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH
Điều 19
Điều 20. - Đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép cho đầu tư do các Bên liên doanh ký, phải kèm các văn bản sau:
Điều 21. - Hợp đồng liên doanh phải có những nội dung chính sau:
Điều 22. - Điều lệ của Xí nghiệp liên doanh phải có nội dung chính sau:
Điều 23
Điều 24. - Hợp đồng liên doanh có hiệu lực và Xí nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân kể từ khi Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp Giấy phép đầu tư và chứng nhận đăng ký Điều lệ Xí nghiệp liên doanh.
Điều 25
Điều 26. - Các Bên liên doanh góp vốn pháp định theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Luật Đầu tư nước ngoài;
Điều 27. - Vốn pháp định ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư của Xí nghiệp liên doanh. Trong trường hợp đặc biệt, tỷ lệ này có thể thấp hơn 30% nhưng phải được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chấp thuận;
Điều 28. - Vốn pháp định có thể được góp trọn một lần khi thành lập Xí nghiệp liên doanh, hoặc từng phần trong một thời gian hợp lý do các Bên thoả thuận;
Điều 29
Điều 30
Điều 31
Điều 32
Điều 33
Điều 34
Điều 35
Điều 36
Điều 37. - Xí nghiệp liên doanh có thể kết thúc hoạt động và giải thể trước thời hạn quy định trong Giấy phép đầu tư trong những trường hợp sau:
Điều 38. - Việc giải thể Xí nghiệp liên doanh trước thời hạn do Hội đồng quản trị quyết định và trình Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y;
Điều 39
Điều 40
Điều 41
Điều 42
Chương IV — XÍ NGHIỆP 100% VỐN NƯỚC NGOÀI
Điều 43
Điều 44. - Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, là một pháp nhân Việt Nam;
Điều 45. - Thời hạn hoạt động của Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài được quy định như thời hạn của Xí nghiệp liên doanh ghi tại Điều 35 Nghị định này.
Điều 46. - Đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp Giấy phép đầu tư do người đại diện đủ thẩm quyền ký phải kèm theo các văn bản sau:
Điều 47
Điều 48. - Điều lệ Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài phải có những nội dung chính sau:
Điều 49. - Việc cấp giấy phép đầu tư cho Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài được tiến hành theo trình tự và thủ tục quy định như đối với Xí nghiệp liên doanh tại Điều 23, Chương III Nghị định này.
Điều 50. - Mọi sửa đổi Điều lệ Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài chỉ có hiệu lực khi được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.
Điều 51
Điều 52
Điều 53
Chương V — KHU CHẾ XUẤT, XÍ NGHIỆP CHẾ XUẤT, HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG KINH DOANH CHUYỂN GIAO
Điều 54
Điều 55
Điều 56
Điều 57. - Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao có hiệu lực khi được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp Giấy phép đầu tư.
Chương VI — CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Điều 58
Điều 59. - Việc chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam của dự án đầu tư được thực hiện dưới dạng góp vốn hoặc chi trả theo kỳ vụ trên cơ sở Hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Điều 60
Điều 61
Chương VII — TỔ CHỨC KINH DOANH
Điều 62. - Các Bên hợp doanh, Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có toàn quyền quyết định chương trình và kế hoạch kinh doanh của mình.
Điều 63
Điều 64. - Các Bên hợp doanh và Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quyền xuất khẩu hoặc uỷ quyền xuất khẩu các sản phẩm của mình;
Chương VIII — QUAN HỆ LAO ĐỘNG
Điều 65
Chương IX — CÁC VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH
Điều 66. - Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp doanh nộp thuế lợi tức với lợi suất 25% lợi nhuận thu được, trừ những trường hợp khuyến khích đầu tư nêu ở Điều 67 của Nghị định này;
Điều 67. - Thuế suất lợi tức trong các trường hợp khuyến khích đầu tư được áp dụng như sau:
Điều 68
Điều 69. - Việc miễn, giảm thuế lợi tức đối với các Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng như sau:
Điều 70. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo thuế suất dưới đây:
Điều 71
Điều 72. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài dùng lợi nhuận được chia để tái đầu tư trong thời gian từ 3 năm trở lên, được cơ quan thuế hoàn lại số tiền đã nộp thuế lợi tức của phần lợi nhuận tái đầu tư.
Điều 73. - Năm tính thuế đối với Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên hợp doanh nước ngoài bắt đầu ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Điều 74
Điều 75. - Đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh, phương pháp xác định kết quả kinh doanh do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết định, phù hợp với loại hình hợp tác và theo đề nghị của các Bên hợp doanh;
Điều 76. - Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh được miễn thuế nhập khẩu trong những trường hợp sau:
Điều 77. - Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp doanh trên cơ sở Hợp đồng phải nộp các loại thuế khác theo pháp luật Việt Nam.
Điều 78
Điều 79
Chương X — QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
Điều 80
Điều 81. - Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý ngoại hối của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 82
Điều 83. - Tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được chuyển ra nước ngoài:
Điều 84
Điều 85
Chương XI — CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VÀ THỐNG KÊ
Điều 86
Điều 87
Điều 88. - Năm tài chính phải phù hợp với năm tính thuế quy định tại Điều 73 Nghị định này.
Điều 89
Điều 90. Báo cáo kết quả kiểm tra kế toán của công ty kiểm toán gồm những nội dung chủ yếu sau:
Chương XII — HẢI QUAN, NHẬP CẢNH, CƯ TRÚ, THÔNG TIN LIÊN LẠC
Điều 91
Điều 92. - Tổng cục Hải quan cấp Giấy phép xuất nhập khẩu đối với đồ dùng cá nhân của người nước ngoài đưa vào Việt Nam ghi tại Điều 91 Nghị định này.
Điều 93. - Người nước ngoài vào Việt Nam để tìm hiểu và chuẩn bị đầu tư được cấp thị thực nhập cảnh có giá trị nhiều lần trong thời hạn không quá 3 tháng và có thể được gia hạn từng 3 tháng một.
Điều 94
Điều 95
Điều 96. - Người nước ngoài nói ở Điều 93 và 94 của Nghị định này được tự do đi lại ở các địa phương của Việt Nam, trừ các "Khu vực cấm".
Điều 97
Điều 98. - Sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết đối với bưu điện Việt Nam, người nước ngoài làm việc tại các Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được:
Chương XIII — BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ VÀ XỬ LÝ TRANH CHẤP
Điều 99
Điều 100. - Các tranh chấp giữa các Bên tham gia Xí nghiệp liên doanh và Hợp đồng hợp tác kinh doanh trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các Bên;
Điều 101
Điều 102
Chương XIV — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 103. - Nghị định này thay thế Nghị định số 28-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 6 tháng 2 năm 1991 và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 104
Điều 105. - Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy