Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 137/2018/NĐ-CP, Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
1. Bổ sung Điều 5b vào sau Điều 5a như sau:
“Điều 5b. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
1. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được ký số, phát hành theo quy định pháp luật về công tác văn thư để trả bản giấy và bản điện tử cho tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị chỉ cung cấp bản kết quả giải quyết điện tử.
2. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:
“Điều 36. Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài
“1. Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận thay đổi nội dung Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài thì chi nhánh, công ty luật nước ngoài gửi Giấy đề nghị thay đổi đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi chi nhánh, công ty luật nước ngoài đăng ký hoạt động hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động bằng cách cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:
“Điều 37. Thủ tục đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
1. Chi nhánh của công ty luật nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài gồm có:
a) Văn bản đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy tờ chứng minh trụ sở của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
4. Thay thế một số cụm từ tại một số điều, khoản, điểm như sau:
a) Thay thế cụm từ “trong thời hạn 07 ngày” thành “trong thời hạn 05 ngày làm việc” tại điểm c khoản 2 Điều 12, khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 15. Thay thế cụm từ “Trong thời hạn 07 ngày làm việc” thành “Trong thời hạn 05 ngày làm việc” tại khoản 4 Điều 35.
b) Thay thế cụm từ “trong thời hạn 10 ngày” thành “trong thời hạn 08 ngày làm việc” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 23a;
c) Thay thế cụm từ “trong thời hạn 10 ngày” thành “trong thời hạn 07 ngày làm việc” tại điểm d khoản 2 Điều 32; điểm d khoản 2 Điều 33;
d) Thay thế cụm từ “trong thời hạn 15 ngày” thành “trong thời hạn 10 ngày làm việc” tại khoản 2 Điều 20;
đ) Thay thế cụm từ “trong thời hạn 15 ngày” thành “trong thời hạn 07 ngày làm việc” tại khoản 2 Điều 39;
e) Thay thế cụm từ “trong thời hạn 30 ngày” thành “trong thời hạn 22 ngày làm việc” tại khoản 2 Điều 24, khoản 1 Điều 38.
5. Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 11, điểm c khoản 2 Điều 14, điểm c khoản 2 Điều 15, điểm b khoản 4 Điều 35.