vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Nghị định 18/2008/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 04/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2018/NĐ-CP · 04/01/2018 Sửa đổi, bổ sung: 72/2014/NĐ-CP · 22/07/2014
Chính phủ Ban hành 04/02/2008 Hiệu lực 26/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 33 năm
Nghị định số 18/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam · 18/2008/NĐ-CP
04/01/201802/2018/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 07/09/201472/2014/NĐ-CPSửa đổi 26/02/2008Bản gốcThay thế
Nghị định số 96/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam · 96/2003/NĐ-CP
Nghị định số 52-CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Truyền hình Việt Nam 1993 · 52-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 18/2008/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Ban Thư ký biên tập.

2. Ban Tổ chức cán bộ.

3. Ban Kế hoạch - Tài chính.

4. Ban Hợp tác quốc tế.

5. Ban Kiểm tra.

6. Văn phòng.

7. Ban Thời sự.

8. Ban Khoa giáo.

9. Ban Truyền hình tiếng dân tộc.

10. Ban Truyền hình đối ngoại.

11. Ban Văn nghệ.

12. Ban Sản xuất các chương trình Giải trí.

13. Ban Sản xuất các chương trình Thể thao.

14. Ban Biên tập truyền hình cáp.

15. Ban Thanh thiếu niên.

16. Trung tâm Phim tài liệu và Phóng sự.

17. Trung tâm Sản xuất phim truyền hình.

18. Trung tâm Tư liệu.

19. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh.

20. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Huế.

21. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng.

22. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại tỉnh Phú Yên.

23. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Cần Thơ.

24. Trung tâm Kỹ thuật sản xuất chương trình.

25. Trung tâm Kỹ thuật truyền dẫn phát sóng.

26. Trung tâm Mỹ thuật.

27. Các cơ quan thường trú Đài Truyền hình Việt Nam tại nước ngoài do Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam quyết định thành lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

28. Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật truyền hình.

29. Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ truyền hình.

30. Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ truyền hình.

31. Trung tâm Tin học và Đo lường.

32. Tạp chí truyền hình.

Các đơn vị quy định từ Khoản 1 đến Khoản 6 Điều này là các tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc; các đơn vị quy định từ Khoản 7 đến Khoản 27 là các tổ chức sản xuất và phát sóng chương trình; các đơn vị quy định từ Khoản 28 đến Khoản 32 là các tổ chức sự nghiệp khác.

Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam được phép thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Các Ban và các đơn vị tương đương trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam có Trưởng ban (và tương đương); giúp việc Trưởng ban có không quá 03 Phó Trưởng ban.

Cơ cấu tổ chức của các Ban và các đơn vị tương đương có các phòng và các tổ công tác.