vanban.org

Điều 7. Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị — Nghị định 178/2025/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/07/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn · 178/2025/NĐ-CP
22/01/202634/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 01/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 178/2025/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị

Sửa đổi bởi 34/2026/NĐ-CP · hiệu lực 22/01/2026
Sửa đổi bởi 34/2026/NĐ-CP · hiệu lực 22/01/2026

1. Phạm vi lập quy hoạch chung đô thị theo quy định tại khoản 4 Điều 3 và điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định như sau:

Sửa đổi bởi 34/2026/NĐ-CP · hiệu lực 22/01/2026

a) Thành phố; tỉnh dự kiến thành lập thành phố thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh;

Sửa đổi bởi 34/2026/NĐ-CP · hiệu lực 22/01/2026

b) Đặc khu là đô thị, đặc khu được định hướng thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;

Sửa đổi bởi 34/2026/NĐ-CP · hiệu lực 22/01/2026

c) Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh), được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;

Sửa đổi bởi 34/2026/NĐ-CP · hiệu lực 22/01/2026

d) Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh) và phạm vi của xã liền kề, được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố, đồng thời đáp ứng các điều kiện diện tích tối thiểu 50 km2, mật độ dân số tối thiểu 300 người/km2 và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 30%;

Sửa đổi bởi 34/2026/NĐ-CP · hiệu lực 22/01/2026

đ) Có phạm vi quy hoạch tối thiểu theo địa giới đơn vị hành chính cấp xã, được xác định là đô thị mới thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố.

Sửa đổi bởi 34/2026/NĐ-CP · hiệu lực 22/01/2026

2. Phạm vi quy hoạch trong nội dung của quy hoạch chung đô thị được phê duyệt là căn cứ, cơ sở quản lý phát triển đô thị.