Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Đối với cán bộ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 Nghị định này thuộc khối cơ quan nhà nước từ trung ương đến cấp xã:
a) Chậm nhất ngày 30 tháng 11 năm liền kề trước năm tổ chức đại hội các cấp, cơ quan nơi công tác có trách nhiệm lập danh sách những người được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này; dự toán kinh phí giải quyết đối với từng trường hợp gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý. Trường hợp tổ chức đại hội trước thời hạn quy định tại điểm này thì phải lập danh sách gửi cơ quan có thẩm quyền chậm nhất 01 tháng trước ngày tổ chức đại hội.
b) Chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm liền kề trước năm tổ chức đại hội các cấp, cơ quan có thẩm quyền quản lý có trách nhiệm tổng hợp danh sách những người được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này và tổng hợp dự toán kinh phí, gửi Bộ Tài chính; đồng thời gửi Bộ Nội vụ để theo dõi, tổng hợp;
c) Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách nhà nước.
d) Căn cứ vào kinh phí được bố trí theo quy định tại điểm c khoản này, cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cơ quan có thẩm quyền quản lý có trách nhiệm rà soát, trình cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định giải quyết chế độ, chính sách đối với người không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm. Quyết định phải nêu rõ đối tượng, chính sách được hưởng và tổng số tiền được hưởng (nếu có).
đ) Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn về nghiệp vụ để thực hiện chế độ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi quy định tại Nghị định này và chỉ đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việc thu bảo hiểm xã hội, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng quy định tại Nghị định này theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Đối với cán bộ thuộc các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này và theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
3. Đối với cán bộ quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này, cơ quan nơi cán bộ công tác trước khi thôi việc, nghỉ hưu chịu trách nhiệm chi trả chế độ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Kinh phí chi trả do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Chế độ, chính sách đối với cán bộ quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này (bao gồm cả trường hợp chưa bị xử lý kỷ luật tại thời điểm thôi việc, nghỉ hưu) đã được cấp có thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ, nghỉ công tác, nghỉ hưu trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết chế độ, chính sách nghỉ hưu được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý không thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này có nguyện vọng thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi khi chưa đến tuổi nghỉ hưu hoặc chưa hết nhiệm kỳ bầu cử, chưa hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm và được cấp có thẩm quyền đồng ý thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng chế độ phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này, chế độ khác (nếu có) theo thẩm quyền.
4. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng áp dụng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy thì được lựa chọn hưởng chính sách, chế độ cao hơn.
5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.