vanban.org

Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 166/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài — Nghị định 171/2024/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 286/2025/NĐ-CP · 03/11/2025
Chính phủ Ban hành 27/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 1 năm
Nghị định số 171/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 166/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài · 171/2024/NĐ-CP
03/11/2025286/2025/NĐ-CPChưa hợp nhất 01/01/2025Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 171/2024/NĐ-CP › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 166/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

1. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản sau đây:

a) Thay thế cụm từ "Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp cho Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định" bằng cụm từ "Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định" tại khoản 4 Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 2 Điều 23, khoản 4 và khoản 5 Điều 25, khoản 2 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 4 và khoản 6 Điều 28, khoản 3 Điều 32;

b) Thay thế cụm từ "Thủ trưởng cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định" bằng cụm từ "Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định" tại khoản 3 Điều 21, khoản 2 Điều 22, khoản 6 Điều 24, khoản 4 Điều 27, khoản 3 Điều 31, khoản 3 Điều 33;

c) Thay thế cụm từ "Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định" bằng cụm từ "Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định" tại khoản 3 Điều 25, khoản 3 Điều 28;

d) Thay thế cụm từ "Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định" bằng cụm từ "Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định" tại Điều 29;

đ) Thay thế cụm từ "Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định" bằng cụm từ "Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định" tại khoản 2 Điều 30.

2. Thay thế Phụ lục I và Phụ lục II.

3. Bãi bỏ khoản 3 Điều 24, Điều 35.