Điều 3. Cơ cấu tổ chức của bộ
1. Vụ Bưu chính.
2. Vụ Công nghệ thông tin.
3. Vụ Khoa học và Công nghệ.
4. Vụ Kế hoạch - Tài chính.
5. Vụ Quản lý doanh nghiệp.
6. Vụ Hợp tác quốc tế.
7. Vụ Pháp chế.
8. Vụ Thi đua - Khen thưởng.
9. Vụ Tổ chức cán bộ.
10. Thanh tra Bộ.
11. Văn phòng Bộ.
12. Cục Báo chí.
13. Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.
14. Cục Xuất bản, In và Phát hành.
15. Cục Thông tin cơ sở.
16. Cục Thông tin đối ngoại.
17. Cục Viễn thông.
18. Cục Tần số vô tuyến điện.
19. Cục Tin học hóa.
20. Cục An toàn thông tin.
21. Cục Bưu điện Trung ương.
22. Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông.
23. Trung tâm Thông tin.
24. Báo Bưu điện Việt Nam.
25. Báo điện tử Vietnamnet.
26. Tạp chí Thông tin và Truyền thông.
27. Học viện Công nghệ bưu chính, viễn thông.
28. Trường Đào tạo, Bồi dưỡng cán bộ quản lý Thông tin và Truyền thông.
Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 22 đến khoản 28 Điều này là các tổ chức sự nghiệp thuộc bộ. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.
Vụ Kế hoạch - Tài chính được tổ chức 04 phòng; Vụ Pháp chế được tổ chức 01 phòng; Thanh tra Bộ được tổ chức 06 phòng; Văn phòng Bộ được tổ chức 05 phòng; Cục Báo chí được tổ chức 05 phòng; Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử được tổ chức 06 phòng; Cục Xuất bản, In và Phát hành được tổ chức 06 phòng; Cục Thông tin cơ sở được tổ chức 05 phòng; Cục Thông tin đối ngoại được tổ chức 05 phòng; Cục Viễn thông được tổ chức 10 phòng; Cục Tần số vô tuyến điện được tổ chức 09 phòng; Cục Tin học hóa được tổ chức 08 phòng; Cục An toàn thông tin được tổ chức 05 phòng; Cục Bưu điện Trung ương được tổ chức 07 phòng.