vanban.org

Điều 3. - Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này và căn cứ biểu lãi suất kèm theo Nghị định này để quy định mức lãi suất cụ thể đối với từng ngành, từng đối tượng. — Nghị định 165/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/1987 Thay thế: 99-HĐBT · 29/06/1987
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 23/09/1982 Hiệu lực 08/10/1982 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 44 năm
Nghị định số 99-HĐBT Về mức lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước 1987 · 99-HĐBT
Nghị định số 165/HĐBT Ban hành biểu lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và hợp tác xã tín dụng 1982 · 165/HĐBT
08/10/1982Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 165/HĐBT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. - Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này và căn cứ biểu lãi suất kèm theo Nghị định này để quy định mức lãi suất cụ thể đối với từng ngành, từng đối tượng.

BIỂU

LÃI SUẤT TIỀN GỬI VÀ CHO VAY
(Ban hành theo Nghị định số 165/HĐBT ngày 23/9/1982
của Hội đồng Bộ trưởng)

I. LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG

Lãi suất hàng năm %

1. Lãi suất trả tiền gửi:

- Đối với các tổ chức kinh tế quốc doanh 1,8 - 3

- Đối với các tổ chức kinh tế tập thể 3 - 5

- Đối với tiền gửi của tư nhân 6 - 9

2. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm xã hội chủ nghĩa:

- Loại không kỳ hạn 12 (kể cả lãi và
thưởng

- Loại kỳ hạn 3 năm 18

- Loại kỳ hạn 5 năm 24

3. Lãi suất cho vay vốn lưu động:

- Đối với các tổ chức kinh tế quốc doanh 5 - 9

- Đối với các tổ chức kinh tế tập thể 6 - 12

- Đối với xã viên hợp tác xã và công nhân, viên chức

vay đề phát triển kinh tế gia đình 9 - 12

- Đối với người lao động cá thể vay để sản xuất 12 - 18

- Cho vay để tiêu dùng 12 - 18

4. Lãi suất cho vay vốn cố định:

- Đối với các tổ chức kinh tế quốc doanh 3,6 - 6

- Đối với các tổ chức kinh tế tập thể 4,2 - 9

5. Lãi suất nợ quá hạn:

Bằng từ 200% đến
300% lãi suất bình thường.

II. LÃI SUẤT CỦA HỢP TÁC XÃ TÍN DỤNG

1. Lãi suất tiền gửi của các đoàn thể xã hội và

tổ chức kinh tế tập thể 3 - 9

2. Lãi suất cho vay 9 - 36

3. Lãi suất nợ quá hạn Bằng từ 200% đến
300% lãi suất bình
thường