vanban.org

Điều 12. Niêm phong chứng từ điện tử — Nghị định 165/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/02/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 24/12/2018 Hiệu lực 10/02/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 165/2018/NĐ-CP Về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính · 165/2018/NĐ-CP
10/02/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 27/2007/NĐ-CP Về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính · 27/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 165/2018/NĐ-CP › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Niêm phong chứng từ điện tử

1. Thẩm quyền niêm phong chứng từ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về niêm phong tài liệu, vật chứng phục vụ quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra.

2. Việc niêm phong chứng từ điện tử phải bảo đảm:

a) Không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống thông tin và hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân;

b) Có thể khôi phục toàn vẹn chứng từ điện tử bị niêm phong tại hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân sau thời hạn niêm phong;

c) Xác định được việc truy cập, thay đổi nội dung của chứng từ điện tử bị niêm phong.

d) Hệ thống thông tin phải đánh dấu chứng từ điện tử bị niêm phong và ghi nhận thời điểm, người thực hiện niêm phong chứng từ điện tử.

3. Sau khi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện các biện pháp niêm phong thì tổ chức, cá nhân không được phép truy cập, khai thác, sao chép, sửa đổi hoặc sử dụng chứng từ điện tử này trong hệ thống thông tin của mình để giao dịch hoặc sử dụng cho mục đích khác.