vanban.org

Điều 21. Hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh phân bón — Nghị định 163/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/10/2019 Thay thế: 71/2019/NĐ-CP · 30/08/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2018/NĐ-CP · 16/04/2018
Chính phủ Ban hành 12/11/2013 Hiệu lực 31/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 8 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp · 71/2019/NĐ-CP
Nghị định số 163/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp · 163/2013/NĐ-CP
Nghị định số 15/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón · 15/2010/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 163/2013/NĐ-CP › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh phân bón

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi xếp phân bón lẫn với các loại hàng hóa khác hoặc không xếp phân bón lên kệ mà để phân bón tiếp xúc trực tiếp với nền nhà, mặt đất tại địa Điểm kinh doanh.

2. Hành vi vi phạm về kinh doanh phân bón đã bị đình chỉ sản xuất, đình chỉ tiêu thụ, mức phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị dưới 1.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

h) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng;

i) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

k) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 13.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

l) Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

m) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp phân bón có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi phân bón đã bị đình chỉ sản xuất, đình chỉ tiêu thụ;

b) Buộc tiêu hủy phân bón bị đình chỉ sản xuất, đình chỉ tiêu thụ có chứa hàm lượng kim loại nặng, vi sinh vật gây hại và các chất độc khác vượt mức quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.