vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ của cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia — Nghị định 161/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 171/2016/NĐ-CP · 27/12/2016
Chính phủ Ban hành 12/11/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 161/2013/NĐ-CP Về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển · 161/2013/NĐ-CP
01/07/2017171/2016/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 161/2013/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ của cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia

1. Lập và quản lý Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.

2. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đăng ký tàu biển Việt Nam tại các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực.

3. Tổng hợp, thống kê, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu liên quan đến hoạt động đăng ký tàu biển, cung cấp thông tin liên quan cho tổ chức, cá nhân quan tâm.

4. Thống nhất quản lý việc in ấn, phát hành các mẫu giấy tờ liên quan đến hoạt động đăng ký tàu biển và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đăng ký tàu biển theo quy định.

5. Hợp tác quốc tế về đăng ký tàu biển.

6. Thông báo thông tin cụ thể trên trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải Việt Nam về địa chỉ, tài khoản của Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực để tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện việc gửi hồ sơ qua đường bưu chính và nộp phí, lệ phí liên quan bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng.