vanban.org

Điều 6 - Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước, Bộ trưởng các Bộ Tài chính, Y tế, Nội thương, Ngoại thương, thủ trưởng các ngành có liên quan ở Trung ương và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. — Nghị định 160-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Ngưng hiệu lực
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 10/12/1984 Hiệu lực 10/12/1984 Ngưng hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 160-HĐBT › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6 - Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước, Bộ trưởng các Bộ Tài chính, Y tế, Nội thương, Ngoại thương, thủ trưởng các ngành có liên quan ở Trung ương và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

DANH MỤC

CÁC LOẠI ĐẶC SẢN RỪNG ĐƯỢC QUẢN LÝ THỐNG NHẤT
THEO NGÀNH

(Kèm theo Nghị định số 160-HĐBT ngày 10-12-1984 của Hội đồng Bộ trưởng)

I. HỆ CÂY RỪNG

1. Nhóm cây rừng cho nhựa, tinh dầu, ta nanh như thông, quế, hồi, trẩu, tràm, đước, vẹt, trám, bạch đàn, bồ đề...

2. Nhóm cây rừng cho dược liệu như ba kích, sa nhân, thiên niên kiện, thảo quả, hà thủ ô, đẳng sâm, kỳ, hoằng đẳng v.v...

3. Nhóm cây rừng cho nguyên liệu làm các loại hàng tiểu thủ công và mỹ nghệ như song, mây, tre, trúc, lá buông...

4. Các sản phẩm công nghiệp được chế biến từ nguyên liệu các loại cây rừng như cánh kiến, xen lắc, dầu thông, tùng hương, tùng tiêu, dầu trong, chai cục.

II. HỆ ĐỘNG VẬT RỪNG

1. Bao gồm các nhóm động vật rừng cho da, lông, xương, ngà, thịt, xạ, mật, dược liệu như voi, hổ, báo, gấu, trâu rừng, bò rừng, hươu, nai, trăn, rắn, kỳ đà, tắc kè, khỉ, vượn, nhím, ong rừng, các chim quý; các nhóm động vật rừng có đặc dụng khác.

2. Các sản phẩm được chế biến từ nguyên liệu do các loại động vật rừng nói trên cung cấp.