Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Ban Thư ký biên tập và Thính giả.
2. Ban Tổ chức cán bộ.
3. Ban Kế hoạch - Tài chính.
4. Ban Hợp tác quốc tế.
5. Ban Kiểm tra.
6. Văn phòng.
7. Hệ Thời sự - Chính trị - Tổng hợp (VOV1).
8. Hệ Văn hoá - Đời sống - Khoa giáo (VOV2).
9. Hệ Âm nhạc - Thông tin - Giải trí (VOV3).
10. Hệ Phát thanh dân tộc (VOV4).
11. Hệ Phát thanh đối ngoại (VOV5).
12. Hệ Phát thanh có hình (VOVTV).
13. Trung tâm Tin.
14. Trung tâm Kỹ thuật phát thanh.
15. Trung tâm Âm thanh.
16. Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ phát thanh (VOVas).
17. Trung tâm Ứng dụng tin học và Phát triển công nghệ phát thanh (RITC).
18. Báo Điện tử VOVNews.
19. Báo Tiếng nói Việt Nam.
20. Cơ quan thường trú khu vực Tây Bắc.
21. Cơ quan thường trú khu vực miền Trung.
22. Cơ quan thường trú khu vực Tây Nguyên.
23. Cơ quan thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh.
24. Cơ quan thường trú khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
25. Các cơ quan thường trú tại nước ngoài do Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam quyết định sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này là các tổ chức giúp việc Tổng giám đốc. Các tổ chức quy định từ khoản 7 đến khoản 24 là các tổ chức sản xuất chương trình. Các tổ chức hiện có còn lại trực thuộc Đài do Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam tổ chức và sắp xếp theo quy định của pháp luật.
Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 24 Điều này được tổ chức phòng.
Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu và không quá 03 cấp phó của người đứng đầu các tổ chức trực thuộc.