vanban.org

Điều 14. Thẩm quyền xử phạt của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương — Nghị định 16/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/07/2009 Thay thế: 49/2009/NĐ-CP · 21/05/2009
Chính phủ Ban hành 10/05/2000 Hiệu lực 25/05/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ · 51/2019/NĐ-CP
Nghị định số 64/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ · 64/2013/NĐ-CP
Nghị định số 49/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ · 49/2009/NĐ-CP
Nghị định số 16/2000/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ · 16/2000/NĐ-CP
31/07/200949/2009/NĐ-CPThay thế Đang xem 25/05/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 16/2000/NĐ-CP › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm quyền xử phạt của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ do ủy ban nhân dân tỉnh cấp.

Đối với quyền sử dụng giấp phép liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ do các Bộ, ngành và cơ quan Nhà nước cấp trên cấp, thì Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm và đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tước quyền sử dụng giấy phép;

d) Buộc thực hiện các hình thức phạt bổ sung và các biện pháp khác quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 3 Nghị định này.