Điều 15.
1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về ngành nghề quy định tại Điều 13 gồm:
a) Đơn đăng ký kinh doanh kèm theo biên bản thông qua tại Đại hội xã viên;
b) Điều lệ được Đại hội xã viên thông qua (2 bản);
c) Danh sách Ban Quản trị (Hội đồng Quản trị) Chủ nhiệm và các thành viên Ban Kiểm soát; danh sách xã viên kèm theo mức vốn đóng góp (vốn điều lệ theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 của Luật Hợp tác xã);
d) Phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
e) Giấy phép hành nghề (đối với một số ngành nghề mà pháp luật quy định);
f) Giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trụ sở Hợp tác xã.
2. Hợp tác xã gửi hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi dự định đặt trụ sở chính. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của Sở quản lý ngành có liên quan và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét và gửi hồ sơ lên Bộ quản lý ngành liên quan. Trường hợp Hợp tác xã có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhiều ngành nghề khác nhau quy định tại Điều 13 của Nghị định này thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố chuyển hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Hợp tác xã lên Bộ quản lý của ngành có vốn pháp định cao nhất. Bộ quản lý ngành có ý kiến, trình Thủ tướng Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định và thông báo cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố để Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xác nhận Điều lệ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Hợp tác xã. Trong trường hợp từ chối, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố cũng phải trả lời bằng văn bản cho Hợp tác xã.