vanban.org

Điều 1. Quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%)thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặtnước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau: — Quyết định 159/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 17/11/2025 Hiệu lực 28/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 159/2025/NĐ-CP Quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 159/2025/NĐ-CP
28/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 72/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Về việc Quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 32/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND V/v sửa đổi Mục 7 Điều 1 Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 13/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 159/2025/NĐ-CP › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%)thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặtnước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:

1. Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất

Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá như sau:

a) Đất thuê thuộc các khu vực, tuyến đường trên địa bàn các phường (trừ quy định tại điểm d khoản này) là 1,0%;

b) Đất thuê thuộc các khu vực, tuyến đường trên địa bàn các xã (trừ quyđịnh tại điểm c, điểm d khoản này) là 0,75%;2

c) Đất thuê thuộc các khu vực, tuyến đường trên địa bàn các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định của Chính phủ (trừ quy định tại điểmd khoản này) là 0,5%;

d) Đất thuê thuộc các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tập trung là 0,75%.

2. Mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm

Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai được tính như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất;

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơngiá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụngvà thời hạn sử dụng đất.

3. Mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước

Đối với phần diện tích đất có mặt nước quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% củađơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đấtvà thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.