vanban.org

Điều 21. Kinh phí và chế độ tài chính của Ban thanh tra nhân dân — Nghị định 159/2016/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2023 Thay thế: 59/2023/NĐ-CP · 14/08/2023
Chính phủ Ban hành 29/11/2016 Hiệu lực 01/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 59/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở · 59/2023/NĐ-CP
Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân · 159/2016/NĐ-CP
15/08/202359/2023/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/02/2017Bản gốcThay thế
Nghị định số 99/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân · 99/2005/NĐ-CP
Nghị định số 241/HĐBT Quy định về tổ chức và hoạt động của các ban thanh tra nhân dân 1991 · 241/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 159/2016/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Kinh phí và chế độ tài chính của Ban thanh tra nhân dân

1. Kinh phí hoạt động của Ban thanh tra nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cân đối cho ngân sách cấp xã để Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho Ban thanh tra nhân dân hoạt động.

2. Kinh phí hoạt động của Ban thanh tra nhân dân được sử dụng để chi cho việc tổ chức các cuộc giám sát; các cuộc xác minh, cuộc họp; chi thù lao trách nhiệm cho các thành viên và cho hoạt động khác của Ban thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành Thông tư hướng dẫn về kinh phí hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn.