Điều 7. Xác định thiệt hại về rừng, lâm sản
1. Đơn vị tính để xác định thiệt hại
a) Diện tích rừng tính bằng mét vuông (m2).
b) Khối lượng gỗ tính bằng mét khối (m3) quy ra gỗ tròn. Quy đổi từ các loại gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp ra gỗ tròn bằng cách nhân với hệ số 1,6.
c) Đối với gốc, rễ và gỗ có hình thù phức tạp (trừ phế liệu sau chế biến) thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm không đo được kích thước để tính khối lượng bằng mét khối thì xác định bằng cân trọng lượng, cứ 1.000 kg quy đổi tương đương bằng 1 m3 gỗ tròn; nếu không thuộc loài loài nguy cấp, quý, hiếm thì xác định khối lượng bằng đơn vị ste như đối với củi.
d) Khối lượng củi các loại tính bằng ste.
đ) Các loại lâm sản khác tính giá trị bằng tiền Việt Nam, đơn vị tính là đồng.
2. Cách xác định thiệt hại
a) Xác định diện tích rừng bị thiệt hại tại thực địa.
b) Xác định khối lượng gỗ, củi thiệt hại thực tế theo quy định hiện hành.
c) Giá trị lâm sản bị thiệt hại, giá trị phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính được xác định theo giá thị trường cùng thời điểm tại nơi hành vi vi phạm xảy ra.