vanban.org

Điều 6. Quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ) — Nghị định 157/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 15/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 157/2026/NĐ-CP › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ)

1. Việc lập báo cáo quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ) phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều 67 Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn.

2. Ngân hàng thương mại có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán cấp bù lãi suất, trong đó xác định chính xác số tiền cấp bù lãi suất cho từng khách hàng và tổng hợp chung của cả ngân hàng thương mại gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hồ sơ (bản chính) bao gồm:

a) Công văn về việc quyết toán cấp bù lãi suất, trong đó ghi rõ số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng, số tiền hỗ trợ lãi suất đã thu hồi, số tiền ngân sách nhà nước đã thanh toán, số tiền đề nghị quyết toán;

b) Báo cáo tổng hợp số liệu đề nghị quyết toán cấp bù lãi suất của ngân hàng thương mại đã được kiểm toán bởi kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán nhà nước;

c) Bảng kê chứng từ chứng minh khách hàng đã được hỗ trợ lãi suất trong năm quyết toán.

Ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm về tính hợp lệ và chính xác của hồ sơ, số liệu quyết toán cấp bù lãi suất.

3. Số tiền cấp bù lãi suất quyết toán được xác định như sau:

a) Số tiền cấp bù lãi suất thực tế thanh toán cho một khoản giải ngân được tính theo công thức:

I = Mức lãi suất hỗ trợ (%) x ∑(DixTi)/365

Trong đó:

I là số tiền cấp bù lãi suất thực tế thanh toán cho khoản giải ngân;

∑ (DixTi) là tổng các tích số giữa số dư nợ với số ngày dư nợ thực tế được cấp bù lãi suất của khoản giải ngân.

b) Số tiền cấp bù lãi suất thực tế thanh toán cho một khoản vay là tổng số tiền lãi thực tế thanh toán cho tất cả các khoản giải ngân của khoản vay đó.

c) Số tiền cấp bù lãi suất thực tế đề nghị ngân sách nhà nước thanh toán là tổng số tiền lãi thực tế thanh toán cho tất cả các khoản vay thuộc đối tượng được cấp bù lãi suất.

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiểm tra về tính đầy đủ, khớp đúng của các số liệu tại hồ sơ quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất theo năm ngân sách của từng ngân hàng thương mại, thực hiện xét duyệt quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Ngân sách nhà nước, Điều 32 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước và ra thông báo xét duyệt quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất cho các ngân hàng thương mại theo năm ngân sách theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổng hợp báo cáo quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất của ngân hàng thương mại theo năm ngân sách gửi Bộ Tài chính trước ngày 05 tháng 7 năm sau.

6. Bộ Tài chính kiểm tra báo cáo tổng hợp quyết toán vốn ngân sách nhà nước để cấp bù lãi suất theo năm ngân sách của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán với xác nhận của Kho bạc nhà nước.